03/07/2022 | 456

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc bắt buộc sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Căn cứ thông báo số 8894/TB-CTDON ngày 30/6/2022 về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử, chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tem, vé, thẻ sang hình thức điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, thông tư 78/2021/TT-BTC. VNPT Đồng Nai cung cấp 1 số thông tin tổng hợp về việc chuyển đổi Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân TNCN tự in hoặc giấy sang Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử áp dụng từ ngày 01/07/2022 theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/TT-BTC…

Do đó, kể từ ngày 01/07/2022 tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người nộp thuế đang hoạt động trên địa bàn Đồng Nai phải chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử, chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tem vé, thẻ sang hình thức điện tử theo quy định.

Đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên phần mềm Hóa đơn điện tử VNPT

Khách hàng Invoice hiện hữu: Được cập nhật bổ sung chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hệ thống VNPT Invoice đang sử dụng

Khách hàng mới: Đăng ký khởi tạo mới dịch vụ VNPT Invoice để sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Hướng dẫn Đăng ký sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thời hạn áp dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có nêu rõ:

“Điều 59. Hiệu lực thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.”

Cũng tại Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài Chính có quy định:

Theo quy định trên bắt đầu từ ngày 01/07/2022, các tổ chức, doanh nghiệp cần chuyển đổi sang hình thức sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo nghị định 123/2020/NĐ-CP; đồng thời tổ chức doanh nghiệp ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in và giấy do cơ quan thuế cấp còn tồn trước đó.

“Điều 12. Xử lý chuyển tiếp ...

Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022. 

Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được áp dụng hình thức chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.”

Điều 32, Quy định nội dung bắt buộc cần có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trên chứng từ thuế TNCN điện tử cần có những nội dung bắt buộc sau:

“Điều 32. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau:

a) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);

d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận;

e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.”

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”

Tại Khoản 2 và 3, Điều 33 Nghị định số 123 ngày 19/10/2022 của Chính Phủ có quy định rõ về định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Tại Khoản 2 và 3, Điều 33 Nghị định số 123 ngày 19/10/2022 của Chính Phủ có quy định rõ về định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

. Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.

3. Chứng từ điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử”

Mẫu và ký hiệu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Mẫu và ký hiệu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Mẫu và ký hiệu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

 

Ký hiệu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Sử dụng các chữ sử dụng các chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 02 chữ cái và năm in phát hành cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 02 chữ cái và năm in phát hành.

Ví dụ: AB/2022

Số chứng từ Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử:

Bắt đầu từ số 01 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 9 999 999. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được đánh số thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 07 chữ số trong 01 ký hiệu.

Đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số chứng từ đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 07 chữ số

Mẫu và ký hiệu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

 

Thời điểm lập chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ

Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.”

(Tuy nhiên trên thực tế, có rất ít các doanh nghiệp lập chứng từ ngay tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN của người lao động.)

Về việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ điện tử

Tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định nội dung về việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ

“Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ

Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

Xử lý các chứng từ khấu trừ thuế TNCN (giấy) đặt in, tự in còn tồn

Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.”

Về chứng từ khấu trừ thuế TNCN đặt in, tự in còn tồn - Doanh nghiệp, tổ chức không được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN đặt in, tự in còn tồn kể từ ngày 1/7/2022. Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN chưa sử dụng còn tồn doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gạch chéo, lưu giữ và kê vào cột xóa bỏ trong kỳ báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu CTT25/AC) gửi đến CQT quản lý trực tiếp theo quy định. - Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.

 

Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN giấy mua từ CQT còn tồn

 

Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in theo Thông tư 37/2010/TT-BT

Bước 1: Thông báo hủy chứng từ giấy còn tồn

Cách 1: Lập công văn hủy chứng từ giấy đang sử dụng và nộp trực tiếp tại CQT quản lý.

→ Tải mẫu công văn: Tại đây

Cách 2: Gạch chéo hủy bỏ chứng từ giấy chưa sử dụng, lưu trữ tại quyển và kê vào cột xóa bỏ trong kỳ báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu CTT25/AC) gửi đến CQT quản lý trực tiếp.

→ Tải mẫu CTT25/AC: Tại đây

 

 

Bước 1: Ngừng sử dụng chứng từ theo mẫu 37/2010/TT-BTC trên phần mềm đang sử dụng.

Lưu ý:

Nên trao đổi trước với Cán bộ thuế phụ trách trước khi làm thủ tục.

Mang trực tiếp hồ sơ tới Bộ phận 1 cửa của Cục thuế quản lý để nộp.

 

Bước 2: Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ quý II/2022 theo mẫu (hạn nộp cuối là 30/07/2022).

 

Bước tiếp theo:

Lập hồ sơ đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP gửi Cơ quan thuế.

Sử dụng phần mềm Hóa đơn có giải pháp kỹ thuật đáp ứng chứng từ khấu trừ thông tư 78 lập và nộp theo mẫu mới.

Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của VNPT để lập hồ sơ sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo đúng quy định

Website chuyên cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Internet, Vinaphone và Công nghệ thông tin VNPT tại Đồng Nai

 

TƯ VẤN BÁN HÀNG: 0911848686 Zalo
HOTLINE TƯ VẤN BÁN HÀNG: 0918884113
Số DUY NHẤT tiếp nhận Báo hỏng dịch vụ: Cố định/ Internet/ Mytv: 18001166

Tổng đài hỗ trợ dịch vụ CNTT 18001260
Tổng đài hỗ trợ Sim, gói cước Vinaphone: 18001091

Website: https://vnpt-dongnai.com/ Email: binhgt.dni@vnpt.vn

 


(*) Xem thêm